Ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động. Nghị định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế cho Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024.
Theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng đã tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương cũ được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Cụ thể mức lương tối thiểu vùng 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
2.1 Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các nội dung liên quan đến tiền lương trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế, quy định của doanh nghiệp để bảo đảm phù hợp với mức lương tối thiểu mới.
- Không được bãi bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác của người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Tiếp tục thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Ví dụ các thỏa thuận có lợi như:
Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi đã qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
+ Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.
+ Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.
2.2 Tiền lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH năm 2026
Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi áp dụng mức lương tối thiểu năm 2026 không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
2.3 Xây dựng thang lương, bảng lương năm 2026
Khi xây dựng thang lương, bảng lương năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Mức lương của bậc 1 phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Từ ngày 01/7/2022, không còn quy định mức lương của người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Do đó, cần lưu ý nội dung sau:
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2022 trở đi khi xây dựng thang lương, bảng lương thì không cần cộng thêm tối thiểu 7% đối với công việc đã qua học nghề, đào tạo nghề.
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2022, nếu trước đó trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận khác có nội dung "người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7% thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện (trừ khi các bên có thỏa thuận khác).
Người lao động và người sử dụng lao động tham khảo thêm phụ lục đính kèm Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ để biết thêm danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026.